(Post 18/12/2007) Muốn tăng tốc độ của kết nối băng thông rộng? Muốn chẩn đoán nguyên nhân làm hệ thống “ngã quỵ”? Hay muốn chuyển tập tin dung lượng lớn qua mạng Internet? Trên 30 thủ thuật giới thiệu trong bài viết này có thể giúp ích cho bạn.

Process Explorer cung cấp thông tin chi tiết về các tiến trình đang thực thi trong máy tính

Máy tính đang làm gì

Tiện ích Task Manager của Windows là bước khởi đầu tốt cho việc khám phá những chương trình đang chạy trong hệ thống. Để biết chi tiết hơn, bạn cần đến công cụ khác chẳng hạn như Sysinternals Process Explorer (find.pcworld.com/56140, Microsoft đã mua lại hãng Sysinternal năm ngoái). Tiện ích này không yêu cầu cài đặt, bạn chỉ cần giải nén và chạy tập tin .exe. Sau đó, Process Explorer sẽ liệt kê các tiến trình đang thực thi của máy tính, số lượng tương đương Task Manager nhưng mô tả và sắp xếp tốt hơn.

Những thông tin mà Process Explorer cung cấp dễ hiểu (việc tắt các tiến trình cũng tương tự như Task Manager), có vài thủ thuật giúp bạn khai thác tối đa tiện ích này:

Kiểm tra đĩa DVD

Với 7 định dạng ghi đĩa DVD hiện nay, thật khó đảm bảo đĩa phim mà bạn vừa tạo có thể xem được trên đầu phát DVD ở nhà. Bạn có thể tìm danh sách các loại đĩa mà đầu phát CD/DVD của mình hỗ trợ theo tên hãng sản xuất và tên model trên VideoHelp.com (find.pcworld.com/56139).

  • Bổ sung cột thông số “Handles” để tiện đánh giá mức sử dụng tài nguyên của các tiến trình. Các tiến trình có giá trị Handles cao là những lựa chọn đầu tiên mà bạn phải tắt đi khi cạn kiệt tài nguyên hệ thống. Để bổ sung thông số này, nhấn phải chuột lên vùng thanh tiêu đề và nhấn tùy chọn Select Column. Sau đó, chọn thẻ Process Performance và đánh dấu chọn Handle Count.
  • Lưu ý, thông số Handles cũng được tạo cho các thiết bị lưu trữ như ổ đĩa CD-R và có thể gây lỗi khi lấy đĩa ra. Nếu không thể lấy đĩa CD hay thẻ nhớ ra đúng cách an toàn, hãy sử dụng trình đơn Find để tìm tên ổ đĩa (có dấu ‘:’ ở sau) và tắt trực tiếp tiến trình đó.
  • Thay vì ngay lập tức tắt một tiến trình, bạn có thể tạm thời đình chỉ nó (nhấn phải chuột lên một tiến trình để thấy tùy chọn này). Giải pháp này rất hữu ích trong trường hợp một chương trình đã thực thi xong nhưng đang mắc kẹt trong một vòng lặp vô hạn (không thể kết thúc).
  • Muốn biết tên tiến trình của một chương trình? Hãy chạy chương trình đó, sau đó chuyển sang Process Explorer. Ở góc trên bên phải của cửa sổ có biểu tượng các hình tròn đồng tâm, nhấn vào biểu tượng này và kéo nó vào chương trình mà bạn muốn nhận diện; Process Explorer sẽ tô sáng tiến trình tương ứng.

Công cụ tinh chỉnh Windows

Microsoft cung cấp một bộ sưu tập khá lớn với các tiện ích hữu dụng nhưng không được chính thức thừa nhận và hỗ trợ kỹ thuật mang tên PowerToy. Bạn có thể tải về tất cả tiện ích của PowerToy từ địa chỉ find.pcworld.com/56138.

  • CleatType Tuner: giúp hiển thị font chữ dễ đọc hơn trên một số màn hình LCD.
  • Image Resizer: Bổ sung một trình đơn mới khi bạn nhấn phải chuột lên một ảnh. Bạn chỉ cần chọn Resize Pictures để thay đổi kích thước ảnh mà không cần mở tiện ích xử lý ảnh.
  • Tweak UI: Cung cấp nhiều khả năng kiểm soát chi tiết đối với các thiết lập bảo mật và vận hành của máy tính, quản lý cả cách bạn đăng nhập máy tính cùng nhiều tính năng khác nữa.
  • Alt-Tab Replacement: Bổ sung tính năng xem trước (preview) khi bạn chuyển đổi qua lại giữa các cửa sổ ứng dụng bằng tổ hợp phím.
  • SyncToy: Cải thiện tác vụ đồng bộ tập tin giữa nhiều máy tính, đặc biệt so sánh với Windows Briefcase.

Bảo mật mạng không dây

Thực tế cho thấy, hầu hết router không dây (WiFi) đều không an toàn. Việc khắc phục lỗi này có thể thực hiện chỉ trong vài phút nhưng bạn có thể bị sa lầy trong những trình đơn rối rắm của công cụ quản lý router. Sau đây là những gì bạn cần làm.

  1. Nếu được, hãy nối router vào mạng ethernet nội bộ để cài đặt ban đầu – việc này tiết kiệm khá nhiều thời gian cho bạn. Đừng mất công cài phần mềm đặc biệt đi kèm router. Hầu hết router đều có thể kiểm soát thông qua trình duyệt, cho phép bạn quản lý router từ bất kỳ máy tính nào có nối mạng.
  2. Để quản lý router, bạn nhập địa chỉ IP của router vào thanh địa chỉ trong cửa sổ trình duyệt. Nếu bạn không biết địa chỉ này, nhấn Start.Run và gõ vào lệnh ipconfig/all rồi ấn . Địa chỉ IP của router sẽ hiển thị ở mục “Default Gateway”. Trong nhiều trường hợp, bạn cần nhập vào tên tài khoản và mật khẩu (tham khảo tài liệu hướng dẫn sử dụng đi kèm).
  3. Một khi bạn có thể quản lý router, hãy thay đổi ngay mật khẩu của tài khoản quản trị. Tính năng này thường xuất hiện ở mục System Settings hay tùy chọn tương tự.
  4. Kế đến, hãy bật tính năng mã hóa. WPA (hay WAP-PSK) là chuẩn mã hóa thường được sử dụng trong các router không dây hiện nay. Hãy thiết lập một khóa WPA và cấu hình các máy trạm sử dụng khóa mới này. Nếu một thiết bị trên mạng của bạn không hỗ trợ phiên bản WPA mà bạn muốn sử dụng thì bạn cần chuyển sang một phương thức bảo mật kém an toàn hơn. Hãy tìm mục “Encryption” hay “Security” trong phần quản lý tính năng không dây, đây cũng là nơi bạn thực hiện các thiết lập tiếp theo.
  5. Tốt hơn nữa bạn nên thay đổi tên mục SSID, mặc định thường là “linksys” hay “belkin”. Hãy chọn một cái tên SSID không mấy thu hút đối với người dùng khác (chẳng hạn như “janesWIFI” hay “Cafe TG”). Còn để tuyệt đối an toàn, bạn hãy tắt tính năng phát thông tin SSID.
  6. Tùy chọn: Hãy kích hoạt tính năng kiểm soát địa chỉ MAC để hạn chế truy xuất đối với các máy tính theo địa chỉ MAC duy nhất. Biện pháp này có thể cải thiện tính an toàn cho hệ thống nhưng các địa chỉ MAC thường dễ bị “bắt chước” và việc sử dụng tính năng này đồng nghĩa với việc bạn phải quay lại trang chủ của router để bổ sung các máy tính mới vào mạng. Để xác định địa chỉ MAC của một máy tính, sử dụng lệnh ipconfig như ở bước 2, tìm giá trị cần thiết ở mục “Physical Address”. Sau đó, trong trang web cài đặt router, bạn bổ sung địa chỉ này vào danh sách cho phép kết nối mạng.
Kích hoạt tính năng mã hóa WPA hay WPA-PSK ở mục Security

Chẩn đoán trục trặc

Bất kỳ khi nào hệ thống “ngã quỵ” hay một ứng dụng bị “treo” thì tiện ích Event Viewer đều có ghi nhận lỗi. Dưới đây là hướng dẫn sử dụng Event Viewer để tìm lỗi

  1. Khởi chạy Event Viewer (chọn Start•Settings•Control Panel• Administrative Tools•Event Viewer). Mục System của tiện ích này ghi lại các vấn đề liên quan đến Windows (bao gồm cả phần mạng) còn mục Application dành cho các ứng dụng khác. Bạn sẽ không thấy nhiều ghi nhận về các hoạt động (event) ở mục Security vì nó được mặc định tắt và chỉ được mở nếu có phần mềm bổ sung của Microsoft (nhưng thật ra cũng không giúp ích được gì).
  2. Các event tự bản thân đã có khả năng tự giải thích: thông tin về ngày tháng và giờ của mỗi event được ghi nhận lại tên cùng với nhiều thông tin khác. Hầu hết event sẽ được ghi chú là “Information” và thường không cần quan tâm. Bạn chỉ cần quan tâm đến những event có ghi chú là “Error” hay “Warning”. Bạn có thể xem thông tin chi tiết bằng cách nhấn đúp chuột vào event tương ứng để mở cửa sổ Event Properties.
  3. Trong cửa sổ Event Properties, bạn sẽ tìm thấy thông tin chi tiết về lỗi và một đường link đến website hỗ trợ kỹ thuật của Microsoft. Nhấn vào đường link này sẽ mở ra cửa sổ Windows Help (không phải cửa sổ trình duyệt) hiển thị thông tin chi tiết về lỗi. Tuy nhiên, thường thì bạn chỉ có được ít thông tin về sự cố chứ không có hướng dẫn khắc phục.
  4. Để có thêm thông tin về loại lỗi và ý nghĩa của chúng, bạn hãy sử dụng tính năng tìm kiếm trên trang chủ EventID.net. Tại đây, bạn có thể nhập vào mã số của event lỗi hay tìm kiếm theo chuỗi từ khóa (dựa trên tên ghi ở cột Source trong tiện ích Event Viewer).

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo bài viết “Event Viewer – Phát hiện nhanh lỗi trong Windows” (ID: A0605_152) để hiểu rõ hơn về công cụ chẩn đoán sự cố này của Windows.

THẮT CHẶT AN NINH MÁY TÍNH

  1. Tạo mật khẩu cho tài khoản quản trị. Bạn có thể tìm thấy tùy chọn này trong mục Start•Settings•Control Panel•User Accounts.
  2. Bảo vệ bằng mật khẩu cho tiện ích bảo vệ màn hình (screen-saver): Đến cửa sổ Settings•Control Panel•Display. Chọn thẻ Screen Saver. Đặt giá trị mục Wait time ở mức 5 (phút) và đánh dấu tùy chọn On Resume, password protect. Mật khẩu chính là mật khẩu tài khoản đăng nhập của bạn.
  3. Tắt tính năng chia sẻ tập tin trong Windows Explorer. Mở tiện ích Explorer, chọn Tools•Folder Options•View. Tìm và bỏ chọn đối với mục Use simple file sharing, sau đó nhấn Apply.
  4. Tắt tính năng tường lửa của Windows. Đến cửa sổ Settings•Control Panel•Windows Firewall và đánh dấu tùy chọn off ở thẻ General. Sau đó, bạn cần cài đặt một phần mềm tường lửa khác, chẳng hạn ZoneAlarm.
  5. Kích hoạt tính năng tự động cập nhật. Đến cửa sổ Settings•Control Panel•Automatic Updates. Đánh dấu tùy chọn đầu tiên để Windows tự động tải về và cài đặt các bản cập nhật mới. Nếu bạn muốn kiểm soát chặt chẽ hơn việc này, hãy sử dụng tùy chọn thứ 2 hoặc thứ 3.
  6. Cài một phần mềm phòng chống virus, bật tính năng tự động cập nhật và thiết lập tính năng quét hệ thống theo lịch định.
  7. Cài một phần mềm phòng chống spyware và cũng thiết lập tính năng kiểm tra hệ thống theo lịch định. Một số phần mềm phòng chống virus và spyware thông dụng còn có tính năng bảo vệ hệ thống ở chế độ thời gian thực, bạn nên sử dụng tính năng này.
  8. Bật tính năng chặn cửa sổ pop-up của trình duyệt. Trong IE 7, chọn Tools•Popup Blocker Settings và đánh dấu tùy chọn Medium (đây là tùy chọn mặc định, nhưng bạn dễ dàng tắt tính năng này); để chặn tất cả cửa sổ pop-up, chọn High.
  9. Tùy chọn: Thiết lập mật khẩu BIOS trong tiện ích PC Setup.
  10. Tùy chọn: Tăng giá trị cho các thông số bảo mật của trình duyệt. Trong IE 6, chọn Tools.Internet Options. Privacy và di chuyển thanh trượt đến mức High.

Ẩn danh khi duyệt web

Trước đây không lâu, việc giấu hành tung trên mạng trong khi duyệt web thường đồng nghĩa với việc truy xuất trung gian thông qua một máy chủ proxy hay sử dụng một phần mềm proxy như Anonymizer (30USD, www.anonymizer.com, xem thêm về dịch vụ này ở mục Thông tin sản phẩm cũng trong số tạp chí tháng này).

Hiện nay đã có một giải pháp hiệu quả hơn và hoàn toàn miễn phí, đó là trình duyệt Torpark (www.torrify.com). Đây là một trình duyệt dựa trên nền tảng Firefox, được thiết kế đặc biệt để truy xuất các proxy mã hóa của mạng Tor. (xem thêm bài viết “Duyệt web với địa chỉ IP ảo”, ID: A0605_149).

Khi sử dụng Torpark, dữ liệu của mỗi phiên làm việc web sẽ được phân qua nhiều proxy bảo mật mã hoá suốt đường truyền cho đến khi nào yêu cầu gặp đúng máy chủ cần thiết. Torpark không yêu cầu cài đặt, bạn chỉ cần khởi chạy tập tin thực thi khi cần dùng (đảm bảo biểu tượng Tor Network ở trạng thái tích cực khi trình duyệt bắt đầu).

Dù vậy, bạn nên biết việc duyệt web bảo mật luôn chậm hơn so với hình thức duyệt web thông thường vì thế hãy bỏ qua cách này nếu thực sự bạn không cần bảo mật.

TỐI ƯU CẤU HÌNH

  1. Tinh chỉnh cách hiển thị trình đơn Start: nhấn phải chuột vào nút Start, chọn Properties và Customize. Ở nhãn Advanced, bạn sẽ thấy một danh sách các đối tượng mà bạn có thể chỉnh sửa.
  2. Hiển thị tất cả tập tin: mở Windows Explorer, chọn Tools•Folder Options•View. Đánh dấu chọn mục Show hidden files and folders; bỏ chọn mục Hide extensions for known file types và Hide protected operating system files.
  3. Bật tính năng System Restore: chọn Start•Settings•Control Panel•System, ở nhãn System Restore, kích hoạt tính năng này nếu cần thiết.
  4. Tắt tính năng tự động khởi động lại khi gặp lỗi (Auto-Restart on Error): khi mở tính năng này, bạn sẽ không thể tìm ra nguyên nhân mà máy tính gặp phải. Nhấn phải chuột vào biểu tượng My Computer, chọn Properties, nhấn vào thẻ Advanced, chọn Settings bên dưới mục Startup and Recovery và bỏ đánh dấu tùy chọn Automatically Restart bên dưới mục System failure.
  5. Tắt tính năng báo cáo lỗi: Mở cửa sổ Settings•Control Panel•System. Ở thẻ Advanced, nhấn Error Reporting và chọn Disable error Reporting.

Hồng Vy
PC World Mỹ 3/2007

0981578920
icons8-exercise-96