(Post 28/12/2007) Hiện nay, ngày càng nhiều người dùng có xu hướng lưu trữ dữ liệu thiết yếu trên điện thoại di động vốn dễ thất lạc hay hỏng hóc đột xuất. Để an toàn, bạn nên sao lưu chúng.

Với Tweak UI, bạn có thể ngăn việc giám sát của Windows Explorer

Sao lưu dữ liệu trên điện thoại di động

– Đầu tiên, kiểm tra tài liệu hướng dẫn sử dụng đi kèm hay trên website hãng sản xuất để tìm ra tiện ích sao lưu được thiết kế đặc biệt cho điện thoại này. Đối với các điện thoại sử dụng đầu nối USB, nối điện thoại vào máy tính bằng cáp USB và sau đó sử dụng phần mềm để sao lưu toàn bộ danh bạ liên lạc sang máy tính.

Sắp xếp lại thanh tác vụ

Hãy tải về tiện ích miễn phí Taskbar Shuffle tại địa chỉ find.pcworld.com/56111. Với tiện ích bổ sung này, bạn có thể kéo thả các đối tượng trên tác vụ sang vị trí khác. Lưu ý, một số tiện ích phòng chống virus và spyware có thể cảnh báo nhầm Taskbar Shuffle là phần mềm nguy hại (malware).

– Nếu điện thoại của bạn không có phần mềm như vậy, hãy sử dụng FutureDial SnapSync (30USD, find.pcworld.com/56126). Tiện ích này hỗ trợ hầu hết các model điện thoại di động, bạn có thể nhấn vào liên kết Is my phone supported trên trang chủ để xác định xem điện thoại của mình có thể sử dụng phần mềm này được hay không. Nếu SnapSync không hỗ trợ, bạn nên nghĩ đến giải pháp Susteen DataPilot Universal Pro (80USD, www.susteen.com), bao gồm 7 đầu nối điện thoại, bộ chuyển đổi dành cho iPod và Bluetooth, phần mềm sao lưu. Susteen hỗ trợ hàng trăm loại điện thoại nhưng bạn cần kiểm tra xem điện thoại của mình có trong danh sách này hay không tại địa chỉ http://susteen.com/phone_support_pro.asp.

– Đối với các điện thoại lưu danh bạ trong thẻ SIM, bạn có thể sử dụng thiết bị Clipper Gear SIM Saver (20USD, find.pcworld.com/56124) để sao lưu, tuy nhiên bạn không thể sao lưu SIM Saver sang máy tính. Tại Việt Nam, bạn có thể tìm thấy thiết bị tương tự ở các cửa hàng bán linh kiện máy tính hay điện thoại di động (tham khảo thêm bài viết “Đầu đọc thẻ SIM – Sao lưu dữ liệu ĐTDĐ”, ID: A0505_84).

– Một giải pháp là sử dụng thiết bị CellStik của hãng Spark Technology (40USD, www.sparktech.com), trông giống một bút nhớ USB và có thể cắm trực tiếp vào điện thoại di động. Đầu nối USB còn lại giúp bạn nối thiết bị này vào máy tính để sao lưu và chỉnh sửa dữ liệu. Sau đó, bạn có thể chuyển những dữ liệu này vào lại điện thoại.

Hình 13: Với Tweak UI, bạn có thể ngăn việc giám sát của Windows Explorer.

Xóa dấu vết trên Windows và web

Nếu bạn chia sẻ một máy tính với đồng nghiệp hay người thân trong gia đình, hay sử dụng các máy tính công cộng tại một hội nghị thì chắc chắn bạn sẽ muốn xóa sạch mọi dấu vết về những gì mình vừa thực hiện mỗi khi bạn thoát khỏi hệ thống.

Trước tiên, thiết lập trình duyệt cho việc duyệt web nhạy cảm và chỉ sử dụng trình duyệt này khi bạn cần đến sự bảo mật tối đa. Hãy xóa toàn bộ nhật ký trình duyệt và cấu hình sao cho nó lưu giữ càng ít thông tin càng tốt (xem bảng).

Bạn cũng có thể dọn sạch nhật ký Windows của máy tính mà bạn sở hữu hay chia sẻ, nhưng cách dễ dàng nhất để vô hiệu hóa những cặp mắt tò mò là ngăn cản việc sao lưu chúng. Bạn hãy tải về tiện ích Tweak UI (xem mục “Công cụ tinh chỉnh Windows” ở trang 80) và thực hiện theo các bước sau:

– Ở mục Explorer, chọn Clear document history on exit, bỏ chọn đối với Allow Recent Documents on Start menu, Maintain document history và Maintain network history.

– Ở mục Common Dialogs, bỏ chọn Enable AutoComplete và Remember previously-used filenames.

Hình 14: Tiện ích miễn phí Monitor Calibration Wizard thực hiện nhiều thử nghiệm để thiết lập profile màu sắc cho màn hình.

Trình duyệt Xóa tự động Xóa thủ công
Internet Explorer 6
Chọn Tools -> Internet Options đặt giá trị “Days to keep pages in history” là 0
Trong mục Internet Options, nhấn Delete Cookies, Delete Files và Clear History.
Internet Explorer 7
Chọn Tools•Internet Options; bên dưới mục Browsing history, nhấn Settings. Đặt giá trị “Days to keep pages in history” là 0.
Chọn Tools•Delete Browsing History và rồi chọn Delete All.
Firefox 2
Chọn Tools•Privacy; bỏ tất cả tùy chọn bên dưới mục History. Đánh dấu chọn “Always clear my private data when I close Firefox”.
Chọn Tools•Privacy, rồi nhấn Clear Now…

Chuẩn hóa màu sắc màn hình

Thiết lập màu sắc trung thực cho màn hình là một công việc “đắt đỏ” do đòi hỏi phần mềm và thiết bị chuyên dụng. Sau đây là cách giúp bạn có thể làm cho màn hình của mình hiển thị màu sắc chính xác hơn mà không phải tốn thêm chi phí.

Tiện ích miễn phí Monitor Calibration Wizard thực hiện nhiều thử nghiệm để thiết lập profile màu sắc cho màn hình

Đầu tiên, bạn tải về tiện ích miễn phí Monitor Calibration Wizard (find.pcworld.com/56119). Khi chạy wizard này, bạn sẽ được hướng dẫn thực hiện vài thử nghiệm đơn giản.

Sau đó, lưu dữ liệu cấu hình (profile) với một cái tên do bạn tự đặt. Chọn profile này bên dưới hộp thoại Load Profile và đánh dấu mục Load at Windows startup. Màu sắc màn hình sẽ được sửa theo đúng profile mới này mỗi khi bạn khởi động máy tính. Bạn có thể không nhận thấy nhiều khác biệt trừ khi màn hình trước đây hiển thị quá tệ.

Ngoài ra, còn có một số công cụ chỉnh sửa màu sắc miễn phí khác được tạo riêng cho từng nhãn hiệu card đồ họa. RivaTuner (find.pcworld.com/56118) được thiết kế chủ yếu cho hệ thống sử dụng card nVidia (đi kèm dòng GeForce 7) trong khi ATITool (find.pcworld.com/56117) là một thành phần của card ATI.

Sắp thứ tự trình đơn Start

Chọn Start -> All Programs (hay Start -> Programs), nhấn phải chuột lên bất kỳ mục nào và chọn Sort by Name. Bạn sẽ phải thực hiện tác vụ này mỗi khi cài đặt một phần mềm mới vào hệ thống.

Giải mã biểu tượng trên máy ảnh số

Bạn không hiểu rõ ý nghĩa của các biểu tượng nhỏ trên bánh xe điều khiển ở máy ảnh số, hãy đọc tài liệu hướng dẫn sử dụng đi kèm (thường mất khá nhiều thời gian). Mỗi biểu tượng này tượng trưng cho một chế độ chụp riêng và việc chọn đúng chế độ chụp sẽ giúp ảnh chụp đẹp hơn.

Sau đây là ý nghĩa của vài biểu tượng thông dụng và cách thức mà chúng làm việc. Lưu ý, mỗi model máy ảnh được thiết kế khác nhau vì thế bạn có thể nhận thấy vài sự khác biệt so với các biểu tượng bên dưới. Ngoài ra, vài chế độ chụp không xuất hiện trên bánh xe điều khiển, thay vào đó là trong trình đơn.

Tự động (Automatic): Thiết lập đèn flash và chế độ lấy nét ở chế độ tự động, sử dụng các thông số khác ở mức trung bình. Đây thường là chế độ mặc định trên máy ảnh số và trong vài trường hợp còn được ghi là AUTO.

Chụp gần (Close-up): Chụp ảnh trong khoảng cách chừng 0,6m hoặc gần hơn. Lưu ý, đèn flash có thể không hoạt động trừ khi bạn thiết lập thủ công ở chế độ này.

Chụp xa (Landscape): Dùng để chụp các đối tượng ở xa. Không nên sử dụng flash. Trong vài máy ảnh, chế độ này được tượng trưng bằng tiểu tượng 8.

Chụp thể thao (Sport mode): Dùng để chụp các đối tượng đang chuyển động. Thiết lập tốc độ chụp lên mức nhanh nhất và sử dụng đèn flash khi cần thiết.

Gỡ bản quyền số khỏi tập tin nhạc

Apple iTunes, MTV Urge và các dịch vụ tải nhạc trực tuyến tương tự giúp cho việc mua nhạc dễ dàng hơn. Tuy nhiên công nghệ quản lý bản quyền số (DRM) nhúng trong các tập tin nhạc đem đến cho người dùng sự phiền toái, hạn chế nơi và số lần bạn có thể nghe. Vài ứng dụng qua mặt DRM bằng cách “bẻ khóa” các thông tin mã hóa nhưng điều này được xem là bất hợp pháp. Bạn có thể thực hiện tương tự theo cách sau:

  1. Tạo một danh sách chứa tất cả bài nhạc mà bạn muốn chép.
  2. Sử dụng tính năng Burn Disc (ghi đĩa) để chép nhạc lên CD ở định dạng audio-CD.
  3. Sau đó đổi tên các tập tin nhạc gốc.
  4. Đưa vào đĩa CD mới ghi, nhấn Import CD để chép các bài nhạc trở lại vào iTunes hay bất kỳ trình chơi nhạc nào mà bạn thường sử dụng. Lúc này, chúng sẽ vượt qua được DRM.

Chụp đêm (Night mode): Chụp ảnh dưới điều kiện ánh sáng thấp. Sử dụng tốc độ chụp chậm và nên sử dụng đèn flash. Biểu tượng này cũng tượng trưng cho chế độ chụp ánh sáng ngược (backlight), có khả năng sử dụng flash ở mức mạnh nhất để bù sáng cho đối tượng bị che tối.

Chụp chân dung (Portrait mode): Xóa phông nền và loại bỏ mắt đỏ.

Quay phim (Video mode): Quay đoạn video ngắn.

Ổn định ảnh (Image Stabilization): Bật tính năng này để chống lại hiện tượng rung tay,

Chụp ưu tiên khẩu độ (Aperture-Priority mode): Bạn phải thủ công xác định thông số khẩu độ (đường kính của ống kính) và máy ảnh sẽ kiểm soát tốc độ chụp.

Chụp uu tiên tốc độ (Shutter-Priority mode): bạn phải thủ công xác định tốc độ chụp và máy ảnh sẽ kiểm soát khẩu độ.

Chụp thủ công (Manual mode): chế độ này cho phép bạn toàn quyền kiểm soát tốc độ và khẩu độ chụp của máy ảnh.

Hình 15: Trong công cụ Disk Management của Windows, bạn sẽ thấy các ổ đĩa và có thể phân vùng chúng một cách dễ dàng.

Trong công cụ Disk Management của Windows, bạn sẽ thấy các ổ đĩa và có thể phân vùng chúng một cách dễ dàng

Phân vùng đĩa cứng

Nếu đĩa cứng hết chỗ thì đã đến lúc bạn phải bổ sung một đĩa cứng mới hay chỉ là cấu hình lại đĩa cứng cũ. Không nhất thiết phải thiết lập nhiều phân vùng (mỗi phân vùng có tên ổ đĩa riêng) ngay cả với đĩa cứng có dung lượng lớn nhất vì BIOS có thể quản lý tất cả dữ liệu trên một phân vùng. Tuy nhiên, việc phân vùng đĩa cứng vẫn còn hữu ích cho công tác quản lý và bạn có thể tạo một phân vùng riêng cho việc chia sẻ trong mạng nội bộ, lưu trữ driver các thiết bị hay các tập tin cài đặt phần mềm. Hoặc bạn muốn sử dụng một phân vùng để cài hệ điều hành và các ứng dụng cần thiết, một phân vùng khác dành cho dữ liệu – việc sao lưu cũng sẽ dễ dàng hơn.

– Phân vùng khi bạn cài đặt Windows: Sử dụng hệ thống phân vùng của Windows Setup để thiết lập các phân vùng thích hợp khi bạn cài đặt Windows. Định dạng các phân vùng này ở chuẩn NTFS. Sau khi cài Windows xong, hãy chép những dữ liệu mà bạn cần từ đĩa cứng cũ sang đĩa cứng mới. Bạn có thể cất đĩa cứng cũ hoặc xóa sạch dữ liệu trên đó để sử dụng như một đĩa cứng bổ sung.

– Phân vùng trong Windows: Để cài đặt một ổ đĩa mới hay hiện có trong Windows, bạn chọn Start – Settings – Control Panel, nhấn Administrative Tools – Computer Management – Storage – Disk Management. Ổ đĩa của bạn sẽ xuất hiện; các ổ đĩa mới sẽ được hiển thị là các phân vùng chưa định dạng. Để phân vùng ổ đĩa mới này, nhấn phải chuột lên phân vùng chưa định dạng và chọn New Partition; sau đó định dạng mỗi phân vùng, nhấn phải chuột lên phân vùng và chọn New Logical Drive.

Vô hiệu hóa phím Insert

Phím Insert thường đem đến cho người dùng (đặc biệt khi sử dụng Word) nhiều phiền phức. Đây là cách đơn giản nhất để vô hiệu hóa nó: Trong Word, chọn Tools – Customize – Options – Keyboard. Ở hộp thoại Categories (ở khung cửa sổ bên trái), chọn All Command. Ở hộp thoại Current keys, chọn Insert và nhấn Remove.

Nhiều công cụ khác của các hãng thứ 3 cung cấp khả năng dễ dàng quản lý phân vùng và bảo trì đĩa cứng. Norton PartitionMagic (70USD, find.pcworld.com/56116) và Diskeeper Home (30USD, find.pcworld.com/56115) có thể đơn giản hóa việc thực hiện nếu bạn không thích các công cụ của Windows. Người dùng với nhiều kinh nghiệm nâng cấp máy tính có thể tiết kiệm được chút ít tài chính khi bổ sung một đĩa cứng mới bằng cách mua đĩa cứng dạng “thô” – không kèm phụ kiện, tiện ích hay hệ điều hành. Những đĩa cứng như trên sẽ làm việc tốt nếu bạn không có ý định sử dụng nó như một đĩa cứng khởi động hay nếu bạn muốn cài mới Windows (tham khảo cách thực hiện tại find.pcworld.com/56114).

Hồng Vy
PC World Mỹ 3/2007

0981578920
icons8-exercise-96