Đối với các bạn lập trình viên thì hẳn là ngôn ngữ Assembly không còn xa lạ gì nữa. Nếu bạn đang muốn tìm hiểu thêm về phương pháp hoạt động trong hệ thống và tìm hiểu về bộ vi xử lý thì ngôn ngữ này chính là sự lựa chọn hoàn hảo nhất. Thế nhưng với những ai mới bắt đầu tìm hiểu về lập trình thì ngôn ngữ này có lẽ vẫn còn rất xa lạ. Vậy lập trình Assembly là gì? Bạn hãy cùng chúng tôi tìm hiểu tất cả về ngôn ngữ này qua bài viết sau nhé!

Assembly là gì?

Ngôn ngữ Assembly hay lập trình Assembly có nghĩa là hợp ngữ. Được biết đến là ngôn ngữ lập trình cấp thấp được tạo ra bằng phương pháp biên dịch các mã nguồn từ những ngôn ngữ lập trình bậc cao hơn là C hay C++. Với ngôn ngữ này, các hệ mã 0 và 1 sẽ được chuyển về ngôn ngữ khác dễ hiểu hơn. Từ đó, với những ai làm lập trình sẽ tự biên dịch các ngôn ngữ lập trình cấp cao hơn về lại Assembly. Đây là ngôn ngữ được đánh giá là khá gần gũi với ngôn ngữ của máy tính bởi việc lập trình sẽ nhanh và hiệu quả hơn bao giờ hết.

Học Assembly đem đến cho coder quyền lợi gì?
Học Assembly đem đến cho coder quyền lợi gì?

Ngôn ngữ này cũng rất phù hợp với bộ vi xử lý cùng những thiết bị lập trình. Thông thường thì coder sẽ sử dụng để viết một chương trình phần mềm mới. Ngoài ra, còn có thể sửa một chương trình cùng với việc đảm bảo được quy trình hoạt động của ứng dụng đã viết. 

Thông thường, các bạn lập trình viên sẽ đưa lệnh từ ngôn ngữ cấp cao, dùng các cú pháp trực quan để thực hiện những tác vụ. Tiếp theo từ những ngôn ngữ cấp cao đó, bạn cần phải dịch chúng sang ngôn ngữ của máy tính và Assembly chính là ngôn ngữ giúp coder thực hiện việc này. 

Các thành phần của lập trình Assembly?

Bởi lý do Assembly được biết đến là ngôn ngữ lập trình cấp thấp cho nên thành phần của nó cũng sẽ khác với ngôn ngữ cấp cao hơn là C++ hay C. Và bạn cũng sẽ cần phải biết xem thành phần của ngôn ngữ này gồm những gì, đó là: Tài nguyên, nhập siêu dữ liệu, mã nguồn MSIL, bảng kê khai

Đặc điểm của lập trình Assembly

Ưu điểm

  • Tốc độ nhanh hơn bởi được tối ưu đến mức cao tuyệt đối và sử dụng tài nguyên cần thiết. 
  • Ngôn ngữ nằm trong top những ngôn ngữ lập trình với khả năng thể hiện được sức mạnh của bộ xử lý do nó có khả năng kiểm soát tốt với phần cứng máy tính. 
  • Chiếm cực kì ít dung lượng bộ nhớ do có kích thước nhỏ.
  • Tốc độ hoạt động nhanh, cần thiết cho những ứng dụng phần mềm quan trọng đối với lập trình nhân và  trình điều khiển phần cứng. 
  • Khả năng truy cập vào bộ nhớ nằm trong phần cứng mà đối với ngôn ngữ cấp cao sẽ không thực hiện được. 
  • Assembly không phải cần đến trình biên dịch để tối ưu hoá mã
Assembly sẽ chuyển các hệ mã 0 và 1 về ngôn ngữ dễ hiểu hơn
Assembly sẽ chuyển các hệ mã 0 và 1 về ngôn ngữ dễ hiểu hơn

Hạn chế

Tuy có nhiều ưu điểm nhưng ngôn ngữ Assembly cũng có những hạn chết nhất định. Vậy hạn chế lớn nhất của Assembly là gì? Đó chính là để bạn có thể viết được chương trình bằng ngôn ngữ này thì phải trang bị chắc kiến thức về cấu trúc bên trong của vi xử lý. Không những thế, bạn cũng cần phải cố gắng viết cũng như duy trì được mã và thuật toán của ngôn ngữ được thiết kế khá giới hạn.

Lập trình Assembly mang lại quyền lợi gì cho người dùng?

Hiển thị linh hoạt

Ngôn ngữ hỗ trợ hiển thị toàn bộ màn hình được cung ứng cho tất cả ngôn từ đã qua lệnh VIEW. Bạn cũng có thể tận dụng những tính năng quan trọng đặc biệt từ máy trạm. Chẳng hạn có thể kể đến như việc phụ thuộc vào con trỏ để có thể vào chương trình hay màn hình hiển thị rộng

Các chức năng đặc quyền ở Assembly

Tương tác với tập lệnh

Bạn có thể chờ những hoạt động giải trí không đồng nhất hoặc kiểm tra được trạng thái. Với bộ tiêu chuẩn có sẵn mà lệnh VIEW phân phối. Sẽ bao gồm những hoạt động giải trí có thời hạn định sẵn. Hoặc cũng có thể là thời hạn bạn hoàn thành xong trong các nhiệm vụ khác. 

Hiệu suất

So với những ngôn ngữ lập trình bậc cao được tương hỗ như C hay C++ chạy nhanh hơn với danh sách lệnh được thông dịch. Thì có một vài thao tác dữ liệu trong giải trí sẽ chạy nhanh hơn với Assembly

Hoạt động của Data Movement trong assembly là gì ?

Data Movement là việc di chuyển tệp từ vị trí này đến vị trí khác. Vị trí khởi nguồn và điểm đến sẽ được xác lập từ chính sách định vị địa chỉ, có thể là bộ nhớ hoặc thẻ ghi. 

Khi nào lập trình viên nên sử dụng Assembly

Trên thực tế, không phải tất cả những người làm lập trình đều phải dùng đến ngôn ngữ Assembly. Thế nhưng một số trường hợp thì vẫn cần phải dùng như: 

  • Hacker chuyên nghiệp: Thật ra, không phải hacker đều xấu như nhiều người vẫn thường nghĩ. Bởi từ trước đến nay, hễ cứ nhắc đến hacker thì đều nghĩ ngay tới “hacker mũ đen” chuyên ăn cắp dữ liệu. Thế nhưng vẫn có “hacker mũ trắng”. Đây là người bảo vệ hệ thống mạng nên họ hiểu hết ngôn ngữ lập trình bao gồm cả Assembly.

Như bạn biết thì kỹ sư lập trình hay kỹ sư hệ điều hành, chip xử lý, mạch điện tử đều là những người làm công việc liên quan đến cấu trúc bên trong của chương trình. Do đó việc phải am hiểu máy tính là điều bắt buộc, điều đó đồng nghĩa với việc ngôn ngữ lập trình Assembly là điều cần thiết đối với họ.

  • Reverse Engineer: Họ là những người chịu trách nhiệm về khám phá và phân tích chương trình. Họ cũng phải hiểu rõ toàn bộ cấu trúc cũng như cách thức hoạt động của một chương trình để phục vụ cho mục đích xây dựng trong thực tế. Chẳng hạn như phát hiện virus trong phần mềm, xây dựng tường lửa. Việc hiểu rõ Assembly là gì cùng các lệnh bên trong nó là điều bắt buộc.

Có nên theo học ngôn ngữ Assembly hay không?

Đây là ngôn ngữ lập trình không mới lạ nhưng lại đóng vai trò rất quan trọng. Trong nhiều trường hợp những người lập trình viên bắt buộc phải cần đến nó. Chằng hạn như đối với những chương trình yêu cầu có hiệu suất cao hay khi mà phần cứng của máy không phù hợp với các ngôn ngữ khách như C hay C++. Bởi lẽ đó, trong những trường hợp này thì Assembly chính là vị “cứu tinh”.

Tại sao nhiều người cho rằng học lập trình Assembly lại khó?

Thường thì khi bắt đầu học một ngôn ngữ lập trình mới thì sẽ đơn giản. Lập trình viên chỉ cần đặt ra môi trường lập trình, công cụ để biên dịch cũng như dùng các công cụ editor hay IDE.

Việc viết ra chương trình phần mềm đơn giản sau đó coder biên dịch và chạy thử chúng bằng những ngôn ngữ cấp cao lại khá dễ dàng. Thế nhưng đối với Assembly có thể bạn sẽ dễ “nản” vì khó có thể dịch cũng như chạy code theo hướng dẫn. 

Lý do là bởi vì ASM đã được lập trình phục vụ cho những chỉ thị của riêng phần cứng nhưng bị lệ thuộc vào khá nhiều thứ khác. Đó chính là CPU, hệ điều hành (Mac, Windows hay Linux) cùng với đó là tệp chỉ thị do nhà sản xuất phần cứng đưa ra cho người dùng.

Lập trình viên bắt buộc phải có kiến thức về ASM
Lập trình viên bắt buộc phải có kiến thức về ASM

Bài viết trên đây của chúng tôi là những điều mà một lập trình viên bắt buộc phải biết về Assembly. Ngôn ngữ này bao gồm thành phần gì, có nên học nó hay không, hay tại sao đây lại là ngôn ngữ khó. Việc bạn nắm rõ những kiến thức ngôn ngữ cấp thấp là điều bắt buộc trước khi học những ngôn ngữ cấp cao. Vì vậy hãy cố gắng trau dồi thêm nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0981578920
icons8-exercise-96