Chúng ta ngày càng nghe nhiều về thuật ngữ API ở trong việc kết nối giữa các thư viện với các ứng dụng khác ở trên máy tính. Vậy API là gì? Cách thức hoạt động của API ra sao? Bài viết này sẽ giúp bạn trả lời những thắc mắc đó, đồng thời hướng dẫn chi tiết về API cho những ai mới bắt đầu. 

API là gì? 

Cơ chế API cho phép 2 phần mềm sử dụng các tập hợp giao thức hoặc tập hợp định nghĩa để giao tiếp với nhau. Bạn có thể hình dung định nghĩa này thông qua ví dụ trực quan về thời tiết. Chằng hạn như khi bạn nhận được các thông báo về thời tiết của ngày hôm nay thì có nghĩa là phần mềm dự báo thời tiết trên điện thoại của bạn đang dùng API để kết nối với cơ quan dự báo thời tiết trung ương để truyền đến bạn các tin tức đó.

Định nghĩa API là gì? 
Định nghĩa API là gì?

API là cụm từ viết tắt của Application Programming Interface hay còn có nghĩa là Giao diện chương trình ứng dụng. Có thể hiểu rằng từ “ứng dụng” ở đây có nghĩa là các phần mềm có hệ thống chức năng cụ thể. Còn “giao diện” thì được xem là một thỏa thuận để xác định cách thức giao tiếp với nhau của 2 ứng dụng nhờ vào các yêu cầu hoặc phản hồi. Bạn có thể tìm thấy các thông tin liên quan đến cách mà nhà phát triển xây dựng nội dung cho các yêu cầu hay phản hồi đó.

Cách thức hoạt động của API

Cách thức vận hành của API thường được phân tích ở khía cạnh máy chủ và máy khách. Máy khách được biết đến là các ứng dụng gửi đi yêu cầu, còn máy chủ sẽ là ứng dụng gửi đi phản hồi. Quay trở lại ví dụ thời tiết vừa phân tích ở trên thì có thể hiểu ứng dụng thời tiết trên điện thoại di động chính là máy khách, còn hệ thống cơ sở dữ liệu từ cơ quan thời tiết trung ương chính là máy chủ.

Có 4 cách để API hoạt động, nó phụ thuộc vào lý do và thời điểm tạo ra chúng. Cụ thể là:

  • API SOAP: Đây là một trong những API “đời đầu”, nó dùng giao thức truy cập đối tượng đơn giản. Lúc này, máy chủ sẽ trao đổi thông điệp thông qua XML với máy khách.
  • API RPC: Các API còn được biết đến với tên gọi là Lệnh gọi thủ tục từ xa. API này buộc máy chủ phải hoàn thành được một thủ tục bắt buộc thì máy khách mới có thể được nhận được kết quả.
  • API Websocket: Đây là một phiên bản API web hiện đại chuyển dữ liệu nhờ vào việc sử dụng các đối tượng JSON. Máy khách và máy chủ có thể trao đổi thông tin 2 chiều nhờ vào API này.
  • API REST: Hiện nay thì API REST được cho là linh hoạt nhất và cũng được sử dụng rộng rãi nhất. Với loại API này, máy khách sẽ gửi đến một yêu cầu dưới dạng dữ liệu. Sau đó máy chủ sẽ dùng các dữ liệu này để thực hiện các hàm nội bộ và cho ra các dữ liệu đầu ra rồi gửi lại cho máy khách.
Cách thức hoạt động của API
Cách thức hoạt động của API

Chắc hẳn bạn cũng thắc mắc rằng các lợi ích REST API là gì mà nó lại được nhiều người yêu thích đến thế. Câu trả lời chính là:

  • API REST thường được người dùng sử dụng với mục đích tích hợp các ứng dụng mới với các ứng dụng hiện có. Nhờ đó sẽ làm tăng hiệu quả của các ứng dụng mà không cần phải viết lại chương trình từ đầu.
  • API REST mang đến giúp các doanh nghiệp có thể đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng ở trên các nền tảng khác nhau.
  • API REST giống như một “vách ngăn” ở giữa 2 ứng dụng. Mỗi ứng dụng đó phải thực hiện các thay đổi nội bộ nhưng không được làm ảnh hưởng đến API. Có nghĩa là khi một ứng dụng có sự thay đổi mã thì ứng dụng còn lại cũng không bị tác động đến.

Phân loại API 

Dựa vào phạm vi sử dụng, có thể phân loại API trành 4 loại là:

  • API riêng: Là các API nội bộ dùng để kết nối các ứng dụng trong cùng một doanh nghiệp.
  • API công cộng: Bất kỳ ai cũng có thể sử dụng được loại API này. Khi sử dụng các API này, có thể bạn sẽ nhận được các yêu cầu ủy quyền, yêu cầu chi phí hoặc cũng có thể là không có yêu cầu gì.
  • API đối tác: Loại API này được các nhà phát triển bên ngoài dùng để hỗ trợ mối quan hệ hợp tác giữa các doanh nghiệp với nhau.
  • API tổng hợp: Các API này sẽ kết nối nhiều API khác để giải quyết các yêu cầu phức tạp từ các ứng dụng.

Ưu điểm và nhược điểm của API

API có những ưu điểm nổi bật có thể kể đến như:

  • Có thể dùng API trên đa dạng các nền tảng của desktop, điện thoại di động mobile hay website.
  • Với mỗi nền tảng thì API sẽ linh hoạt các định dạng dữ liệu sao cho phù hợp với các ứng dụng trên các hệ điều hành đó.
  • Người dùng có thể thuận tiện xây dựng HTTP server khi dùng API để việc lập trình trở nên dễ dàng hơn.
  • API sử dụng các mã nguồn mở với chức năng RESTFUL nên có thể ứng dụng vào bất cứ hệ điều hành nào để hỗ trợ JSON và XML.
  • Có thể dùng API để trao đổi thông tin 2 chiều, đảm bảo được độ tin cậy cho các bên.
  • Các thành phần MVC như Model Binder, Action, Unit Test, Controller,… đều có thể được API hỗ trợ đầy đủ các tính năng.
API có thể ứng dụng được trên nhiều nền tảng
API có thể ứng dụng được trên nhiều nền tảng

Bên cạnh những ưu điểm trên thì API vẫn còn một số điểm hạn chế cần khắc phục trong thời gian tới. Cụ thể là:

  • API Website chưa hỗ trợ tất cả các server, nó chỉ mới hỗ trợ POST và GET mà thôi.
  • Người dùng cần có hiểu biết kỹ càng và có kinh nghiệm backend thì mới có thể tận dụng triệt để các tính năng mà API mang lại.
  • Việc phát triển, vận hành hay nâng cấp API là không hề dễ dàng và cần một thời gian dài để thực hiện. Thậm chí, người dùng còn phải trả một chi phí khá lớn cho việc đó.
  • Nếu chủ sở hữu API chưa giới hạn kỹ các điều kiện thì vẫn có thể bị tấn công hệ thống và không đảm bảo được việc bảo mật.

Một số cách để ngăn chặn rò rỉ thông tin khi dùng API

Xác thực cẩn thận thẩm quyền của người dùng cũng như ứng dụng 

Bạn cần xác thực kỹ càng xem ai là người cuối cùng sử dụng cũng như sự tin cậy của ứng dụng. Chẳng hạn như khi bạn dùng các ứng dụng như Uber hay AirBnB thì chúng sẽ thực hiện quy trình gọi API. Khi đó thì ứng dụng sẽ được xác thực chính xác hơn.

Mã hóa các dữ liệu sẽ được truyền tải từ các nền tảng 

Bạn có thể dùng chứng chỉ SSL để thực hiện việc mã hóa này. Khi các dữ liệu đã được mã hóa, bạn sẽ ngăn chặn được các tình trạng như bị đột nhập, tấn công và ăn cắp các dữ liệu quan trọng trong quá trình truyền tải thông tin.

Hạn chế đặt mật khẩu cố định hoặc quá dễ đoán 

Nhiều người vì lười biếng hoặc vì hay quên nên thường chọn mật khẩu cố định hoặc lấy những mật khẩu được lưu cục bộ ở trên các ứng dụng trong điện thoại di động của mình. Thói quen này có thể sẽ làm cho bạn dễ dàng bị đánh cắp thông tin. Vì thế, hãy đặt một mật khẩu có độ khó và không phổ biến nhé.

Dùng chữ ký số để bảo mật 

Chữ ký số là chuỗi ký tự đặc trưng và duy nhất của một người dùng. Nó sẽ giúp bạn lưu trữ các chuỗi này ở trong cơ sở dữ liệu và chỉ khi nhập đúng tên và mật khẩu thì mới được cung cấp chữ ký số.

Như vậy, bài viết này đã giúp bạn biết được API là gì và cách thức vận hành của nó. API là một công cụ quan trọng mà chúng tôi nghĩ rằng bất cứ ngành nghề hay doanh nghiệp nào cũng nên sử dụng. Bởi vì nhờ nó mà doanh nghiệp của bạn sẽ có cơ hội để mở rộng quy mô phát triển, tiếp cận được nhiều khách hàng hơn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0981578920
icons8-exercise-96